Trong thế giới xe tải phân khúc tải trọng 1.9 tấn, với nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày một tăng cao việc lựa chọn được dòng xe 1,9 tấn thích hợp chắc chắn sẽ rất khó khăn với các bác tài. Trong số những cái tên nổi bật, xe tải Tera190SL và Jac N200 là 2 dòng xe nổi tiếng mà Ô tô Tây Đô chúng tôi muốn giới thiệu tới quý bác tài trong bài viết này. Để có cái nhìn tổng quan và hiểu rõ hơn về hai model xe này, chúng ta hãy cùng đi so sánh chi tiết giữa xe tải 1.9 tấn Tera 190SL và Jac N200, để tìm ra ưu nhược điểm của từng chiếc xe và giúp quý khách hàng đưa ra quyết định thông thái khi chọn mua xe tải cho nhu cầu kinh doanh của mình.
Đánh giá ngoại thất của xe tải Tera 190sl và Jac N200
Đánh giá ngoại thất của Tera190sl

Xe tải Tera190SL gây ấn tượng với bề ngoài độc đáo, nổi bật với cabin vuông mạnh mẽ, mặt ca-lăng được trang trí bằng lớp mạ crôm thẳng đứng hấp dẫn. Cụm đèn pha halogen kích thước lớn và đèn hậu cùng kích thước đặc trưng tạo nên một diện mạo sang trọng, tinh tế và cân đối, đồng thời không thiếu sức mạnh thu hút ánh nhìn. Kích thước lớn của đèn pha và đèn hậu giúp cải thiện hiệu suất chiếu sáng, nâng cao khả năng nhận diện và đảm bảo an toàn khi di chuyển trong điều kiện ánh sáng yếu như ban đêm hoặc khi trời mưa.
Về thiết kế ngoại thất của xe tải 1.9 tấn Jac N200

Nếu nhìn trực tiếp vào phần mặt trước của bên ngoại của chiếc xe, cabin có hình khối vuông vắn, với điểm nhấn là logo JAC được mạ vàng tinh tế. Phía dưới là calang mạ crom sáng bóng, mang lại độ bền cao. Khi quan sát từ góc 45 độ, ta có thể thấy tổng thể của cabin lớn hơn so với các dòng xe cùng phân khúc 2 tấn.
Tay nắm cửa được thiết kế hiện đại và mạ crom, tạo thêm điểm nhấn về vẻ đẹp cho chiếc xe.
Xe tải Jac N200 được sơn bằng phương pháp nhúng điện ly tự động tại nhà máy JAC, do đó, màu sắc của xe vô cùng đẹp và thu hút. Gương chiếu hậu được thiết kế tương đối gọn gàng, giúp tài xế quan sát toàn bộ các điểm mù. Một điểm đáng chú ý khác là kính chiếu hậu được lắp phía trước đầu xe, tạo ra tầm nhìn rộng hơn cho tài xế.
Xe trang bị hệ thống đèn pha Halogen 3 tầng, với góc sáng rộng hơn gấp 4 lần so với đèn thông thường, hỗ trợ cho việc di chuyển an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
Đèn sương mù được lắp đặt riêng biệt trên cản xe, giảm chiều cao và tăng độ bám đường.
Đánh giá nội thất của xe tải Tera 190sl và Jac N200
Đánh giá nội thất của xe tải Tera 190sl

Tera190SL đi kèm với màn hình cảm ứng 7 inch được tích hợp trong khoang lái, đồng thời là nơi hiển thị hình ảnh từ camera phía sau, hỗ trợ quá trình lùi xe trở nên dễ dàng và an toàn hơn. Điều này là một điểm nổi bật đáng kể cho sản phẩm của Daehan Motors, khi trang bị này thường khó tìm thấy trong các dòng xe cùng phân khúc và tầm giá. Ngoài ra, cửa kính chỉnh điện và vô-lăng có thể điều chỉnh đa vị trí giúp tối ưu hóa sự thoải mái và phù hợp với thể trạng cũng như chiều dài tay của các tài xế.
Khoang lái được thiết kế thông minh, sang trọng và tiện nghi, với ghế nỉ ôm lưng màu sáng có khả năng ngả 45 độ, mang lại cảm giác thoải mái khi di chuyển trên đường. Điều hòa không khí được tích hợp theo tiêu chuẩn với các khe thông hơi ốp viền kim loại nổi bật, tạo nên không gian lái xe thoáng đãng và thoải mái.
Đánh giá nội thất của Jac N200

Xe tải JAC được nhà máy Jac thiết kế với cabin kiểu vuông theo thiết kế mới nhất của năm 2023, mang đến không khí hiện đại và đảm bảo an toàn cao cấp.
Không gian bên trong cabin rộng lớn, tạo cảm giác thoải mái và dễ chịu cho người lái. Kích thước rộng rãi của cabin được tận dụng tối đa, cho phép tối đa 3 người có thể ngồi thoải mái.
Đặc biệt, xe JAC N200 trang bị nội thất tiện nghi, bao gồm vô lăng 4 chấu, hệ thống điều khiển thông minh, khóa điều khiển từ xa, và kính chỉnh điện. Bảng điều khiển trung tâm trên xe có thiết kế sắc nét và hiển thị đầy đủ thông số như tốc độ động cơ, nhiệt độ động cơ, vận tốc xe, cùng với hệ thống giải trí với Radio FM, AM và cổng USB.
Hệ thống loa trên xe được trang bị chất lượng âm thanh hàng đầu để đáp ứng nhu cầu giải trí của người sử dụng. Tay nắm cửa và nút khóa cửa được chú trọng với lớp mạ crom, tạo điểm nhấn sang trọng.
Hộc đựng cốc tiện ích được đặt ngay bên dưới cánh cửa. Hệ thống điều hòa 2 chiều trang bị trên JAC N200 giúp bác tài luôn cảm thấy thoải mái và sảng khoái trong mọi hành trình di chuyển.
Đánh giá về thùng của xe tải Tera 190sl với Jac N200

Nếu xem động cơ mạnh mẽ của ISUZU như “trái tim,” thì thiết kế thùng dài ưu việt được coi là “linh hồn” của Tera190SL, đặc biệt là điều mà khách hàng quan tâm hàng đầu khi đang xem xét việc chọn lựa xe tải thùng dài.
Thùng xe Tera190SL được đặc biệt thiết kế để chuyên chở các sản phẩm có kích thước lớn và cồng kềnh như ống nước, ống thép, vật liệu xây dựng, bồn nước, bình năng lượng mặt trời… những sản phẩm mà các dòng xe khác có tải trọng tương đương không thể vận chuyển được do chiều dài thùng ngắn. Kích thước thùng được tối ưu hóa với vật liệu chất lượng cao, tạo ra những thùng hàng vững chắc và bền bỉ, mang lại không gian chở hàng rộng lớn và hiệu suất cao.
Tera 190sl với thiết kế thùng dài lên tới 6m2, trong khi đó chiều dài thùng của xe tải 1.9 tấn Jac N200 chỉ là 4m3. Ở phần so sánh này, thực sự Teraco 190sl đã ăn đứt Jac N200 rồi.
Đánh giá sức mạnh động cơ xe tải Tera 190sl và Jac N200
Động cơ mạnh mẽ bền bỉ của xe tải Tera 190sl

Tera190SL sử dụng khối động cơ của hãng Isuzu, với loại động cơ dầu 4 xy-lanh dung tích 2.8L. Xe đạt công suất 106 mã lực tại vòng tua máy 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 257 Nm tại 2.000 vòng/phút. Kết hợp với hộp số sàn 05 cấp LC5T28ZB2Q07, hai mẫu xe tải này có khả năng lực kéo tối đa ở vòng tua máy thấp, giúp xe vận hành mượt mà và đảm bảo độ bền bỉ. Sự nhịp nhàng trong hoạt động của động cơ và hộp số giúp Tera190SL có hiệu suất vận hành ổn định và thoải mái.
Sức mạnh động cơ của Jac N200

Xe JAC N200 trang bị động cơ ISUZU JE493ZLQ4, một trong những động cơ mạnh mẽ hàng đầu hiện nay. Điều này đảm bảo cho xe hoạt động bền bỉ, đặc biệt là sự tiết kiệm nhiên liệu và tính thân thiện với môi trường được cải thiện thông qua hệ thống phun nhiên liệu điện tử Bosch.
Với dung tích xi lanh là 2771 cc, công suất đạt 78/3400 kW (vòng/phút) và mô men xoắn là 257/2000 Nm (vòng/phút), xe tải JAC N200 không chỉ có hiệu suất mạnh mẽ mà còn là đối thủ đáng kể trong phân khúc xe tải dưới 2 tấn.
Đánh giá hệ thống an toàn giữa xe Tera 190sl giữa Jac N200
Hệ thống an toàn của Tera190sl

Xe tải Teraco 190SL được thiết kế với tỷ số truyền cầu sau là 6.142, giúp tối đa hóa hiệu suất khi xe đối mặt với đồng bằng địa hình, đồng thời tiết kiệm nhiên liệu một cách hiệu quả, phù hợp với điều kiện đường xá của Việt Nam.
Để tối ưu hóa khả năng vận chuyển hàng hóa và đảm bảo ổn định khi hoạt động, Tera190SL trang bị hệ thống treo trước/sau phụ thuộc và hệ thống nhíp lá bao gồm 06 lá nhíp trước và 9 lá nhíp sau, cùng với 5 lá nhíp phụ. Điều này giúp gia tăng khả năng ổn định của thân xe, đảm bảo sự thoải mái khi vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là khi có tải nặng.
Ngoài ra, Tera190SL còn được trang bị hệ thống phanh khí xả, hỗ trợ phanh khi xuống dốc để đảm bảo an toàn và gia tăng tuổi thọ của hệ thống phanh chính. Điều này tận dụng hiệu quả vận hành của xe và giúp duy trì an toàn khi di chuyển trên địa hình đồi núi.
Hệ thống an toàn của Jac N200

Xe tải JAC N200 được trang bị khung gầm Chassis làm từ thép, với kích thước tiêu chuẩn là 170mm x 65mm x (5+3)mm. Điều này giúp khung gầm trở nên vô cùng chắc chắn, có khả năng chịu tải tốt, và linh hoạt đối với mọi điều kiện thời tiết, ngay cả khi đối mặt với điều kiện xấu nhất, bởi vì nó đã được gia công thông qua một lần dập bằng máy dập nguội có công suất lên đến 6000 tấn. Hệ thống giá treo cứng chắc và đáng tin cậy kết hợp với khung gầm, giúp xe JAC N200 trở nên lý tưởng để chuyên chở nhiều loại hàng hóa khác nhau.
Hệ thống treo của xe được trang bị nhíp trước sau dạng nhíp và loại cầu lớn cho cầu sau xe. Đặc biệt, hệ thống treo phía sau của xe được trang bị nhíp 2 tầng, giúp xe có khả năng vận hành mạnh mẽ trong điều kiện tải nặng hoặc quá tải. Cỡ lốp của xe là 7.00-16 đồng bộ trước/sau, giúp tạo sự cân bằng và đảm bảo xe JAC N200 di chuyển ổn định trên mọi địa hình, kể cả khi đối mặt với địa hình khó khăn.
Bảng giá tham khảo so sánh xe tải Tera 190sl và Jac N200
Ô tô Tây Đô trân trọng thông báo đến quý khách giá của mẫu xe tải Tera190sl mới nhất từ nhà máy Daehan Motors, được công bố trên thị trường tính đến ngày 02/01/2024 chi tiết như sau:
| ✅ Tera190sl Chassis | 469.000.000 VNĐ |
| ✅ Tera 190SL thùng lửng | 504.000.000 VNĐ |
| ✅ Tera 190SL thùng mui bạt | 519.000.000 VNĐ |
| ✅ Tera 190SL thùng kín | 521.000.000 VNĐ |
Mức giá xe trên đã bao gồm thùng + VAT (chưa bao gồm chi phí khác), giá có thể thay đổi tăng hoặc giảm tuỳ vào thời điểm và tình hình kinh tế chung.
Giá xe Jac N200
Ô tô Tây Đô Hà Nội gửi đến quý khách bảng giá xe Jac N200 được cập nhật mới nhất đến ngày 02/01/2024 như sau (giá đã bao gồm VAT, chưa tính chi phí làm thủ tục giấy tờ ĐKĐK):
- Jac N200 thùng kín: 473.000.000 VNĐ
- Jac N200 thùng bạt: 468.000.000 VNĐ
Thông số kỹ thuật chi tiết của Tera 190sl
| KT Tổng Thể: DxRxC | 7890 x 2050 x 2985 |
| KT lọt lòng | 6200 x 1980 x 1850 |
| Chiều dài cơ sở | 4500 |
| Vệt bánh xe trước/sau | 1655 / 1585 |
| Khoảng sáng gầm(mm) | 210 |
| Bán kính quay(m) | 9,1 |
| Khối lượng toàn bộ | 4990 |
| Khối lượng bản thân | 2920 |
| Khối lượng cho phép chở | 1990 |
| Thể tích bình dầu | 120 Lít |
| Tốc độ tối đa | 83 |
| Số chỗ ngồi | 3 |
| Nhãn hiệu động cơ | JX ISUZU – JE493ZLQ4 |
| Kiểu động cơ | Diesel 4 kỳ 4 xy lanh thẳng hàng, Euro 4 |
| Dung tích xy-lanh | 2.771 |
| Công suất cực đại | 106ps/3.400 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 257N.m/2000rpm |
| Tỷ số nén | 17,2 : 1 |
Thông số kỹ thuật chi tiết của Jac N200
| STT | Thông số kỹ thuật | Đơn vị tính | Jac N200 Thùng bạt | JAC N200 Thùng kín |
| 1 | Thông số chung | |||
| Trọng lượng bản thân | Kg | 2.805 | 2.805 | |
| Phân bố: | ||||
| – Cầu trước | Kg | 1.450 | 1.450 | |
| – Cầu sau | Kg | 1.355 | 1.355 | |
| Tải trọng cho phép chở | Kg | 1.995 | 1.995 | |
| Số người cho phép chở | Người | 03 | ||
| Trọng lượng toàn bộ | Kg | 4.995 | 4.995 | |
| Kích thước xe: Dài x Rộng x Cao | mm | 6.200 x 1.950 x 2.900 | 6.240 x 1.930 x 2.905 | |
| Kích thước lòng thùng hàng | mm | 4.360 x 1.820 x 680/1.880 | 4.380 x 1.840 x 1.880 | |
| Khoảng cách trục | mm | 3.360 | ||
| Số trục | 2 | |||
| Công thức bánh xe | 4 x 2 | |||
| Loại nhiên liệu | Diessel | |||
| 2 | Động cơ | |||
| Nhãn hiệu động cơ | JE493ZLQ4 | |||
| Loại động cơ | 4 kì, 4 xy lanh thẳng hàng | |||
| Thể tích | 2771 cm3 | |||
| Công suât lớn nhất/ tốc độ quay | 78 kW/ 3.400 v/ph | |||
| 3 | Lốp xe | |||
| Số lượng lốp trên trục | 02/02 | |||
| Lốp trước/lốp sau | 7.00-16 | |||
| 4 | Hệ thống phanh | |||
| Phanh trước/ Dẫn động | Tang trống /Thuỷ lực, trợ lực chân không | |||
| Phanh sau/ Dẫn động | Tang trống /Thuỷ lực trợ lực chân không | |||
| Phanh tay/ Dẫn động | Tác động lên bánh xe trục 2 /Cơ khí | |||
| 5 | Hệ thống lái | |||
| Kiểu hệ thống lái/ Dẫn động | Thanh răng – Bánh răng /Cơ khí có trợ lực điện | |||
